Nến Nhật (Japanese candlestick) là gì?

Mô hình nến Nhật được tạo ra bởi Munehisa Homma - một thương nhân buôn bán gạo đến từ Nhật Bản, vào thế kỉ 18. Homma đã xây dựng và sử dụng các nên để thể hiện sự biến động giá, thông qua việc sử dụng các màu sắc khác nhau để thể hiện sự khác biệt. Nhờ vào mô hình nến Nhật mà các nhà giao dịch có thể xác định được mô hình giá, đồng thời đưa ra các quyết định mua - bán dựa vào xu hướng ngắn hạn của giá.

Hiểu về nến Nhật (Japanese candlestick)

Nến Nhật (Japanese candlestick) là gì?

Một cây nến Nhật có thể biểu thị được giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất, và giá thấp nhất của một sản phẩm, hàng hóa trong một khoảng thời gian cụ thể. Bóng nến cho thấy mức giá cao nhất và thấp nhất trong ngày cũng như cách chúng có thể dùng để so sánh với giá mở - đóng cửa.

Cấu thành nến Nhật

- Bóng nên trên: Là đường thẳng ở giữa mức cao trong ngày và giá đóng (đối với nến tăng), hoặc giá mở (đối với nến giảm).

- Thân nến: Thể hiện sự thay đổi giữa giá mở cửa và giá đóng cửa (phần có thân của nến).

- Bóng nến dưới: Là đường thẳng ở giữa mức thấp trong ngày, giá mở (đối với nến tăng), hoặc giá đóng (đối với nến giảm).

Có 2 kiểu nến Nhật cơ bản

- Nến tăng (giá): Được hiển thị màu xanh hoặc trắng. Xuất hiện khi giá đóng cao hơn so với giá mở.

- Nến giảm (giá): Được hiển thị màu đỏ hoặc trắng. Xuất hiện khi giá đóng thấp hơn giá mở.

Cách đọc biểu đồ hình nến

Mỗi cây nến sẽ biểu thị các thông tin về giá (mở - đóng - cao - thấp) trong một khung nhất định do nhà giao dịch chọn (5 phút, 30 phút, 1 tiếng, 4 tiếng, ngày, tuần...).

Ví dụ: Nếu bạn đặt khung thời gian là 15 phút. Một cây nến mới sẽ được tạo ra sau mỗi khoảng thời gian 15 phút.

Nến Nhật (Japanese candlestick) là gì?

- Giá mở: Phần nằm ở trên cùng hoặc dưới cùng của thân nến sẽ cho chúng ta biết giá mở, tùy thuộc vào giá tăng hay giảm trong khoảng thời gian 15 phút. Nếu giá có xu hướng tăng, nến thường có màu xanh hoặc trắng, và giá mở sẽ nằm ở dưới cùng. Ngược lại, nếu là xu hướng giá giảm thì nến có màu đỏ hoặc đen, giá mở ở trên cùng.

- Giá cao được biểu thị bằng bóng nến trên. Nếu giá mở hoặc đóng là cao nhất thì sẽ không có bóng nến trên.

- Giá thấp được biểu thị bằng phần dưới cùng của bóng nến dưới. Nếu giá mở hoặc đóng mức giá thấp nhất thì sẽ không xuất hiện bóng nến dưới.

- Giá đóng: Là giá cuối cùng được giao dịch ở trong cây nến. Nó là phần đỉnh của nến tăng giá hoặc đáy của nến giảm giá.

Ngay khi một cây nến hình thành, nó sẽ liên tục thay đổi khi giá thay đổi. Giá mở cửa được giữ nguyên, giá cao và thấp luôn thay đổi. Màu sắc của nến cũng thay đổi theo biến động giá. Khi thời gian đã định két thúc, giá cuối cùng là giá đóng cửa, nến hoàn thành và môt cây nến mới sẽ được tạo ra và quá trình biến động giá lại bắt đầu.

Các loại lệnh mua - bán cơ bản trong forex

Trong giao dịch ngoại hối forex bạn thực hiện các hoạt động mua vào - bán ra. Nền tảng hỗ trợ giao dịch MetaTrader 4 cung cấp các lệnh để nhà đầu tư giao dịch thuận lợi hơn. Nội dung dưới đây chi sẻ với các bạn một số lệnh cơ bản, sử dụng thường xuyên trên thị trường forex.

Lệnh thị trường Market Order

Lệnh thị trường - Market Oder là lệnh mua hoặc bán được thực hiện ngay ở thời điểm hiện tại, khi bạn nhận thấy vùng giá tốt và ra quyết định mua hoặc bán ngay lập tực.

Ví dụ: Ở thời điểm hiện tại, tỉ giá vàng - đô la đang là 1864.342 mua vào, và 1864.87 và bán ra.

Các loại lệnh mua - bán cơ bản trong forex

Nếu bạn muốn mua XAU/USD ở thời điểm hiện tại, bạn sẽ mua với giá 1864.87 từ Broker. Khi bạn nhấn vào nút Buy, lệnh lập tức được thực hiện.

Còn nếu muốn bán ra, bạn sẽ bán với giá 1864.32, khi nhấn Sell lệnh sẽ được thực thi ngay.

Điều này đồng nghĩa là ở thời điểm vào lệnh bạn đang tạm thời âm do Spread (khoản chênh lệnh giữa giá mua và giá bán).

Xem thêm về: Spread

Lệnh chờ Sell Limit và Buy Limit

Sell Limit và Buy Limit là lệnh chờ. 

Buy Limit là lệnh đặt mua với giá thấp hơn giá thị thường ở thời điểm hiện tại. Bạn thực hiện lệnh này với kỳ vọng sẽ mua được với giá thấp hơn trong tương lai.

Các loại lệnh mua - bán cơ bản trong forex

Ví dụ: Tỉ giá vàng và đô la đang là XAU/USD 1860.00, bạn tính toán rằng giá sẽ xuống tới 1855 và chạm đáy ngắn hạn. Thay vì ngồi đợi tới khi giá xuống mới vào lệnh, bạn có thể đặt Buy limit. Khi giá xuống 1855, lệnh sẽ được khớp, thời gian chờ đợi bạn có thể dùng vào việc khác.

Sell Limit là lệnh đặt mua với giá cao hơn thị trường hiện tại. Giá cao hơn nằm ở tương lai.

Các loại lệnh mua - bán cơ bản trong forex

Ví dụ: Tỉ giá vàng và đô la XAU/USD đang là 1961.00 USD, bạn dự đoán rằng khi lên tới 19630 và chạm đỉnh ngắn hạn giá sẽ quay đầu trở xuống. Thay vì ngồi canh giá lên, bạn có thể đặt lệnh Sell Limit, để khi giá lên tới 1863 thì hệ thống tự động mua vào.

Lệnh chờ Buy Stop và Buy Stop

Lệnh chờ Buy Stop, Sell Stop ngược lại với 2 lệnh Buy Limit và Sell Limit ở trên

Lệnh Buy Stop: Là lệnh mua với giá cao hơn với giá thị trường hiện tại. Giá cao hơn được thực hiện hiện trong tương lai.

Các loại lệnh mua - bán cơ bản trong forex

Ví dụ: Tỉ giá vàng và đô la đang là XAU/USD 1863.80, bạn dự đoán khi lên tới 1867, vàng sẽ phá đỉnh ngắn hạn và đi lên. Bạn sẽ đặt mua mua ở 1867. Và tất nhiên, thay vì chờ đợi, bạn có thể đặt lệnh chờ Buy Stop.

Lệnh Sell Stop: Là lệnh đặt mua với giá thấp hơn giá thị trường ở thời điểm hiện tại (tương lai bạn sẽ mua với giá thấp hơn).

Các loại lệnh mua - bán cơ bản trong forex

Ví dụ: Tỉ giá vàng và đang là XAU/USD 1863.670, bạn cho rằng khi giá vàng giảm về 1858 sẽ kích hoạt một đợt bán tháo khiến giá giảm sâu. Bạn sẽ đặt lệnh Sell Stop ở mức giá 1858, để khi giá giảm sâu có thể chốt lời.

Tổng kết:

- Lệnh Buy hoặc Sell Market Oder: Mua - bán theo tỉ giá ở thời điểm hiện tại.

- Buy limit: Lệnh chờ mua ở giá thấp hơn hiện tại với kỳ vọng giá sẽ tăng trong tăng lai.

- Sell limit: Lệnh chờ bán cổ phiếu ở giá cao hơn hiện tại với kỳ vọng giá sẽ giảm thấp hơn nữa trong tương lai.

- Buy stop: Lệnh chờ mua ở mức giá cao hơn hiện tại với kỳ vòng giá trong tương lai khi đạt điểm bạn đặt mua sẽ tăng mạnh.

- Sell stop: Lệnh chờ bán ở mức giá thấp hơn hiện tại, với kỳ vọng giá trong tương lai khi chạm đáy sẽ "tuột dốc không phanh".

Thuật ngữ forex: Long & Short

Trên thị trường giao dịch ngoại hối, LONG là một thuật ngữ phổ biến trong ngành được sử dụng để mô tả hành động MUA. Ngược lại, SHORT mô tả hành động BÁN.

Các nhà giao dịch thực hiện mua khi kỳ vọng giá sẽ tăng, và bán khống khi họ kỳ vọng rằng giá sẽ giảm. Điều này là do trong forex, cũng như tất cả các thị trường và doanh nghiệp khác, các nhà giao dịch kiếm lợi nhuận của họ khi họ mua thấp và bán cao.

Thuật ngữ forex: Long & Short

Thuật ngữ forex: Buy & Sell

Giao dịch ngoại hối có thể được thực hiện với hầu hết các loại tiền tệ. Một số loại tiền tệ (đô la Mỹ, đồng euro, bảng Anh, yên Nhật, franc Thụy Sĩ, đô la Canada và đô la Úc) được gọi là tiền tệ chính được sử dụng trong hầu hết các giao dịch.

Tất cả các loại tiền được định giá theo cặp tiền tệ. Khi một giao dịch được thực hiện điều đó có nghĩa là ai đó đang mua (buy) một loại tiền trong cặp tiền, trong khi một người khác khác đang bán (sell) loại tiền kia.

Thuật ngữ forex: Buy & Sell

Không phải tất cả các cặp đều có sẵn ở hầu hết các nhà môi giới ngoại hối. Đơn cử, các nhà đầu tư có thể giao dịch đô la Mỹ với đồng rúp của Nga hoặc đồng Dinar của Bahrain. Tuy nhiên, các giao dịch trực tiếp giữa đồng Rúp và đồng Dinar ít phổ biến hơn nhiều. 

Bạn có thể bán ngoại hối mà không cần mua không?

Cũng giống như bán khống cổ phiếu, nhà đầu tư có thể vay ngoại tệ và sử dụng tiền để mua đô la Mỹ. Nếu ngoại tệ giảm, nhà kinh doanh có thể trả lại khoản vay với ít đô la Mỹ hơn và kiếm lời. 

Thuật ngữ forex: Buy & Sell

Cũng có thể vay bằng một loại ngoại tệ này và mua một loại ngoại tệ khác. Ví dụ, bạn có thể vay đồng yên Nhật và sử dụng tiền để mua đô la Úc.

Mua và Bán khi nào

Các nhà giao dịch tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đặt cược rằng giá trị của một loại tiền tệ sẽ tăng giá hoặc giảm giá so với một loại tiền tệ khác. 

Thuật ngữ forex: Buy & Sell

Ví dụ: giả sử rằng bạn mua đô la Mỹ và bán Euro. Trong trường hợp này, bạn đang đặt cược rằng giá trị của đồng đô la sẽ tăng so với đồng euro. Nếu đặt cược của bạn đúng và giá trị của đồng đô la tăng lên, bạn sẽ kiếm được lợi nhuận.

Giao dịch ngoại hối hiểu đơn giản là mua - bán 1 hay nhiều cặp tiền tệ; Chốt lời khi thắng và cắt lỗ khi thị trường đi theo hướng ngược lại. Lợi nhuận (và lỗ) có thể được tăng lên bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính trong thị trường ngoại hối.

Thuật ngữ forex: Margin (ký quỹ)

Margin - Ký quỹ là số tiền mà một nhà giao dịch cần phải đặt trước để mở một giao dịch. Khi giao dịch ngoại hối ký quỹ, bạn chỉ cần trả một tỷ lệ phần trăm trên toàn bộ giá trị của vị thế để mở giao dịch.

Hiểu về ký quỹ - margin


Giao dịch ngoại hối ký quỹ cho phép các nhà giao dịch tăng quy mô vị thế của họ. Ký quỹ cho phép các nhà giao dịch sử dụng đòn bẩy, giúp họ gia tăng khối lượng giao dịch với mức vốn ban đầu nhỏ hơn. Tất nhiên, ký quỹ là con dao hai lưỡi vì nó phóng đại cả lãi và lỗ, vì chúng được tính trên toàn bộ giá trị của giao dịch chứ không phải chỉ số tiền bạn thực trong tài khoản.

Đòn bẩy có sẵn cho một nhà giao dịch phụ thuộc vào các yêu cầu ký quỹ của nhà môi giới hoặc các giới hạn đòn bẩy được quy định bởi cơ quan quản lý. Yêu cầu ký quỹ khác nhau tùy thuộc vào các nhà môi giới ngoại hối và khu vực tài khoản của bạn đặt trụ sở, nhưng thường bắt đầu ở mức khoảng 3,3% ở Vương quốc Anh đối với các cặp tiền tệ phổ biến nhất. 

Thuật ngữ forex: Margin (ký quỹ)

Ví dụ: nếu một nhà môi giới ngoại hối đưa ra tỷ lệ ký quỹ là 3,3% và nhà giao dịch muốn mở một vị thế trị giá 100.000 đô la, thì chỉ cần đặt cọc 3.300 đô la để tham gia giao dịch. 96,7% còn lại sẽ được cung cấp bởi nhà môi giới. Đòn bẩy đối với giao dịch trên là 30:1. 

Khi quy mô giao dịch tăng lên, số tiền ký quỹ yêu cầu cũng vậy. Yêu cầu ký quỹ cũng có thể khác nhau nếu bạn được phân loại là 'khách hàng chuyên nghiệp'.

Mức ký quỹ là gì?


Khi một nhà giao dịch ngoại hối mở một vị thế, khoản ký quỹ ban đầu của nhà giao dịch cho giao dịch đó sẽ được nhà môi giới giữ làm tài sản thế chấp. Tổng số tiền mà nhà môi giới đã khóa để giữ cho các vị thế của nhà giao dịch mở được gọi là ký quỹ đã sử dụng. 

Khi càng nhiều vị thế được mở, càng nhiều tiền trong tài khoản của nhà giao dịch trở thành tiền ký quỹ được sử dụng. Số tiền mà nhà giao dịch còn lại có sẵn để mở các vị thế tiếp theo được gọi là vốn chủ sở hữu sẵn có, có thể được sử dụng để tính toán mức ký quỹ.

Thuật ngữ forex: Margin (ký quỹ)
Vì vậy, mức ký quỹ là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tài khoản trên số tiền ký quỹ được sử dụng, được biểu thị bằng phần trăm. Công thức tính mức ký quỹ như sau:

Mức ký quỹ = (vốn chủ sở hữu / ký quỹ đã sử dụng) x 100

Ví dụ: một nhà giao dịch đặt 10.000 đô la vào tài khoản ngoại hối và mở hai giao dịch ngoại hối. Nhà môi giới yêu cầu ký quỹ 2.500 đô la để giữ cho hai vị thế này mở, do đó, số tiền ký quỹ được sử dụng là 2.500 đô la. Trong trường hợp này, mức ký quỹ là (10.000 đô la / 2.500 đô la) x 100 = 400%. Mức ký quỹ càng cao, càng có nhiều tiền mặt để sử dụng cho các giao dịch bổ sung. Khi mức ký quỹ giảm xuống 100%, tất cả số tiền ký quỹ có sẵn sẽ được sử dụng và do đó, nhà giao dịch không thể thực hiện thêm giao dịch nào. 

Mức ký quỹ là cực kỳ quan trọng vì nó cho phép nhà giao dịch xem liệu họ có đủ tiền trong tài khoản ngoại hối của mình để mở các vị thế mới hay không. Số lượng vốn chủ sở hữu tối thiểu phải được giữ trong tài khoản của nhà giao dịch để giữ vị thế của họ mở được gọi là ký quỹ duy trì. Nhiều nhà môi giới ngoại hối yêu cầu mức ký quỹ duy trì tối thiểu là 100%. 

Cuộc gọi ký quỹ (margin call)

Thuật ngữ forex: Margin (ký quỹ)

Khi nhà giao dịch có các vị thế nằm trong vùng âm, mức ký quỹ trên tài khoản sẽ giảm xuống. Nếu mức ký quỹ của nhà giao dịch giảm xuống dưới 100%, điều đó có nghĩa là số tiền trong tài khoản không còn có thể đáp ứng các yêu cầu ký quỹ của nhà giao dịch. Vốn chủ sở hữu của nhà giao dịch đã giảm xuống dưới mức ký quỹ được sử dụng. Trong trường hợp này, nhà môi giới nói chung sẽ yêu cầu vốn chủ sở hữu của nhà giao dịch được tăng lên, và nhà giao dịch sẽ nhận được một cuộc gọi ký quỹ. Nhà giao dịch sẽ được thông báo về việc giá trị tài khoản của họ đã đạt đến mức này thông qua email hoặc điện thoại.

Khi điều này xảy ra, nếu nhà giao dịch không nạp tiền vào tài khoản của họ, một số hoặc tất cả các vị thế mở của nhà giao dịch có thể bị thanh lý. Vì vậy, các nhà giao dịch nên tránh các cuộc gọi ký quỹ bằng mọi giá. Có thể tránh các cuộc gọi ký quỹ bằng cách thường xuyên theo dõi mức ký quỹ, sử dụng lệnh cắt lỗ (stop loss) trên mỗi giao dịch để quản lý lỗ và giữ cho tài khoản của bạn được cấp vốn đầy đủ.